Những thuật ngữ cơ bản trong ngành bất động sản

 

Nếu bạn là người trong ngành, chắc chắn phải biết đến những thuật ngữ về hợp đồng bất động sản. Kiến thức và kinh nghiệm chính là nền móng giúp cho môi giới BĐS sale tốt nhất. Một trong những kiến thức không thể thiếu trong giới bất động sản chính là những thuật ngữ bất động sản.

 

Những thuật ngữ trong bất động sản

Thuật ngữ trong loại hình giao dịch bất động sản:

  • Căn hộ chung cư: Là những ngôi nhà nằm bên trong khu chung cư hoặc thuộc tòa nhà chung cư. Gồm có nhiều người dân sinh sống và sử dụng hệ thống hạ tầng cơ sở chung.
  • Condotel :Là viết tắt của từ condo và hotel có nghĩa là căn hộ khách sạn hoặc khách sạn căn hộ.
  • Nhà phố: Là một dạng nhà phổ biến ở cả nông thôn và thành thị. Có nhiều hình dạng thiết kế khác nhau tùy vào sở thích của gia chủ.
  • Biệt thự đơn lập (Villa, Detached Villa): Là biệt thự có một kiến trúc riêng, độc lập và tạo thành một tổng thể thống nhất.
  • Biệt thự song lập (Duplex/Twin/Semi-detached Villa): Đây là dạng biệt thự có 3 mặt sân vườn và 1 mặt tường chung. Bao gồm 2 căn biệt thự nằm chung trên một khu đất nhưng có lối đi riêng biệt. Chúng có thể đối xứng hoặc không đối xứng với nhau.
  • Bất động sản nghỉ dưỡng (Resort property): Đây là loại hình bất động sản cao cấp, gồm những loại như Condotel, nhà phố, biệt thự biển,… được dùng làm nơi nghỉ ngơi cho khách du lịch
  • Bất động sản ven biển (Coastal property ): Là biệt thự được xây dựng ở xung quanh bãi biển xinh đẹp và hoang sơ.
  • Biệt thự nghỉ dưỡng (Resort villa): Trong các thuật ngữ bất động sản thì đây là thuật ngữ chỉ các biệt thự dùng để phục vụ khách du lịch. Chúng được xây trên những bất động sản nghỉ dưỡng.
  • Đất nền: Là phần diện tích đất thuộc sở hữu của một cá nhân, tổ chức. Được xác định trên cả thực địa và bản đồ khu vực.
  • Văn phòng: Bao gồm khu vực dành cho những cá nhân, công ty tổ chức hoạt động kinh doanh, thương mại.
  • Nhà phố thương mại (Shophouse): Hình thức căn hộ kết hợp với những cửa hàng thương mại.
  • Officetel (Office + hotel): Là căn hộ vừa được sử dụng làm văn phòng, đồng thời cũng có thể để cư trú qua đêm.

 

Thuật ngữ trong ngành bất động sản

Các câu thuật ngữ giao dịch bất động sản:

  • Tòa nhà / Văn phòng hạng A: Thuật ngữ bất động sản này là chỉ tầng nằm trong khu vực trung tâm và diện tích sàn hơn 1.000 m2, trần nhà cao khoảng 2,75m được quản lý và thiết kế cao cấp nhất.
  • Tòa nhà / Văn phòng hạng B: Những tòa nhà đạt 75% tiện nghi của tòa nhà hạng A, ít nhất cao 7 tầng và nằm tại xung quanh hoặc khu trung tâm
  • Tòa nhà / Văn phòng hạng C: Là những tòa nhà không đạt tiêu chuẩn hạng A và B. Tối thiểu phải chiếm được 50% tiện nghi của nhà hạng B và diện tích sàn thấp nhất là 150 m2.
  • Thị trường sơ cấp: Giao dịch giữa chủ đầu tư trong thị trường BĐS và các nhà đầu tư hoặc người dùng cuối.
  • Thị trường thứ cấp: Thị trường mua bán qua lại mà không có sự tham gia của các chủ đầu tư.
  • Diện tích căn hộ: Hiện nay, có 2 cách để tính diện tích căn hộ:
  • Diện tích theo thảm trải sàn
  • Diện tích xây dựng

NHỮNG THUẬT NGỮ VỀ PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN ĐIỂN HÌNH

Cùng xem qua một vài thuật ngữ về pháp lý bất động sản, bạn đã biết về chúng chứ ?

  • Freehold : Sở hữu lâu dài, Vĩnh Viễn
  • Leasehold : Sở hữu có thời hạn – 50 năm.
  • Deposit  : Đặt cọc
  • Contract : Hợp đồng
  • Make contract with:  Làm hợp đồng với
  • Payment step : Bước thanh toán
  • Legal : Pháp luật
  • Sale Policy : Chính sách bán hàng
  • Show Flat : Căn hộ mẫu
  • Contact: Liên hệ
  • For rent : Cho thuê ngắn
  • For lease : Cho thuê dài
  • Negotiate : Thương lượng
  • Montage : Nợ, thế chấp

Những thuật ngữ công trình trong giao dịch bất động sản

  • Diện tích quy hoạch công trình: Là diện tích tổng của toàn bộ dự án xây dựng.
  • Mật độ xây dựng: Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình xây dựng trên tổng diện tích quy hoạch dự án. Chúng không bao gồm những diện tích chiếm đất của các công trình chung.
  • Tổng diện tích sàn: Là tất cả diện tích chứa bên trong các bức tường mỗi tầng, bên ngoài và độ dày các bức tường.
  • Cất nóc: Trạng thái xây dựng đã hoàn thiện xong phần thô tức là phần đổ bê tông cốt thép.
  • Đang quy hoạch công trình: Là một trong các thuật ngữ bất động sản, bao gồm việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, hoặc nhận tư vấn phát triển.
  • Đang xây dựng công trình: Tình trạng của dự án từ lúc bắt đầu khởi công cho đến khi hoàn thiện. Không bao gồm những ngày trì hoãn.

Trên đây là các thuật ngữ bất động sản cơ bản mà bạn cần nắm vững để có được những hành trang đầu tiên khi bước vào công việc. Chúc quý khách hàng thành công trong công việc.

Tìm hiểu thêm:

Chia sẻ

CÔNG TY THÀNH VIÊN
© HOCVIENDAUTU.EDU.VN ALL RIGHTS RESERVED