Điều luật trong môi giới bất động sản hiện nay

 

Môi giới nhà đất là một trong những hoạt động kinh doanh được pháp luật công nhận. Luật môi giới nhà đất quy định cụ thể tất cả các vấn đề liên quan. Dưới đây là những quy định cơ bản về điều kiện kinh doanh bất động sản và hoạt động môi giới bất động sản được pháp luật quy định:

 

Tìm hiểu luật trong môi giới bất động sản

Người làm môi giới bất động sản buộc phải nắm rõ tất cả các điều kiện kinh doanh bất động sản, nghị định, thông tư hướng dẫn Luật kinh doanh BĐS 2020, luật môi giới nhà đất hiện nay. Ngoài vai trò hỗ trợ quy trình môi giới nhà đất, còn hạn chế tối đa các rủi ro và khó khăn của môi giới bất động sản.

Hợp đồng môi giới nhà đất:

Hợp đồng môi giới bất động sản phải được thiết lập nếu các bên tiến hành giao dịch trao đổi. Theo quy định của Luật nghề môi giới bất động sản, hợp đồng môi giới nhà đất phải được lập thành văn bản tương tự như hợp đồng kinh doanh bất động sản khác và không bắt buộc phải công chứng.

Khoản 4 Điều 61 Luật KDBĐS về vấn đề pháp luật kinh doanh nhà ở, nhà đất 2014, hợp đồng phải đảm bảo đủ các nội dung như sau:

  • Tên, địa chỉ của các bên;
  • Đối tượng và nội dung dịch vụ;
  • Yêu cầu và kết quả dịch vụ;
  • Thời hạn thực hiện dịch vụ;
  • Phí dịch vụ, phí thù lao, hoa hồng dịch vụ môi giới;
  • Phương thức, thời hạn thanh toán;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Giải quyết tranh chấp;
  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

(Hợp đồng môi giới bất động sản sẽ được lập thành 02 bản, người môi giới giữ một bản và bên sử dụng dịch vụ môi giới giữ một bản. Không buộc phải công chứng nhưng phải có đầy đủ chữ ký xác nhận của các bên tham gia hợp đồng).

 

Xem thêm:

 

Điều luật trong kinh doanh bất động sản

Điều kiện để kinh doanh môi giới bđs:

Hoạt động kinh doanh môi giới bất động sản không thể tự phát mà không có sự quản lý của pháp luật. Đơn vị kinh doanh môi giới phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Ngoài ra, điều kiện để tổ chức, các nhân được phép kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản được quy định rõ tại Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản 2014. Theo đó, cả nhân/tổ chức phải đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản như sau:

  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới phải thành lập doanh nghiệp và có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
  • Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bđs độc lập, nhưng phải có chứng chỉ hành nghề  và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là môi giới và là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch bất động sản.

Quy định về hoa hồng môi giới nhà đất:

Hoa hồng môi giới nhà đất hay phí môi giới bđs là khoản thù lao mà môi giới sẽ nhận được sau khi hoàn thạp hợp đồng giao dịch với khách hàng. Với những môi giới tay ngang, hoa hồng sẽ hưởng theo phần trăm thống nhất ban đầu, thường sẽ giao động ở mức 1 – 3%. Tuy nhiên, với kinh doanh dịch vụ môi giới nhà đất, pháp luật đã có quy định chi tiết.

Tất cả các loại hình bất động sản tham gia giao dịch thông qua trung gian môi giới chủ yếu: là nhà bán (nhà ở), nhà cho thuê, cửa hàng, văn phòng kinh doanh,… người môi giới sẽ tính phần trăm hoa hồng tùy thuộc vào giá trị hợp đồng và được chia thành 02 nhóm cơ bản như sau:

  • Với môi giới thuê bất động sản, phí môi giới dao động thường từ 1 đến 2 tháng tiền thuê bất động sản.
  • Với môi giới mua bán bất động sản, phần trăm hoa hồng dao động thường từ 1 – 2% giá trị giao dịch bất động sản, ngoài ra còn tùy thuộc từng hợp đồng giao dịch cụ thể giữa các bên liên quan.

Trên đây là những thông tin cơ bản về luật môi giới bất động sản đang áp dụng tính đến năm 2020. Ngoài Luật môi giới, người làm nghề môi giới nhà đất còn phải nắm rõ nhiều luật liên quan đến kinh doanh bất động sản, luật nhà đất, luật dân sự, pháp lý trong bđs… nhằm đảm bảo thực hiện đúng và bảo vệ quyền lợi của mình tốt nhất.

Tìm hiểu thêm:

CÔNG TY THÀNH VIÊN
© HOCVIENDAUTU.EDU.VN ALL RIGHTS RESERVED